Anh/chị sắp đặt hộp khăn giấy in logo và đang so vài mẫu. Logo nằm trên vỏ hộp, nhưng khách chạm vào tờ khăn mỗi lần rút. Bài này chỉ cách nhận biết khăn giấy chất lượng qua ba lớp: đọc nhãn, xin giấy tờ hợp quy, thử mẫu bằng tay, kèm giới hạn của từng cách.
Chúng tôi là Paper World – Thế Giới Giấy, đơn vị làm hộp khăn giấy in logo. Phần nói về khăn của Paper World được ghi rõ, tách khỏi phần quy chuẩn chung.
Nhận biết khăn giấy chất lượng dựa vào đâu?
Khăn giấy chất lượng được nhận biết qua ba lớp kiểm, xếp theo mức tin cậy. Thứ nhất là nhãn: số lớp, số tờ, khổ tờ, định lượng mỗi lớp, loại bột giấy, ngày sản xuất – hạn sử dụng. Thứ hai là giấy tờ hợp quy theo QCVN 09:2015/BCT, quy chuẩn bắt buộc cho khăn giấy. Thứ ba là thử mẫu bằng tay để thấy bụi, đốm bẩn, khăn dễ rách; cách này chỉ là quan sát, không thay phép đo trong phòng thí nghiệm.

→ Gửi yêu cầu, nhận báo giá kèm thông tin khăn trong khoảng 30 phút
Nhãn khăn giấy phải ghi những thông tin gì?
Theo QCVN 09:2015/BCT, nhãn trên mỗi đơn vị bao gói khăn giấy phải có tối thiểu 9 thông tin:
- Tên, địa chỉ nhà sản xuất.
- Tên, địa chỉ nhà nhập khẩu (với khăn nhập khẩu).
- Nhãn hiệu sản phẩm.
- Số hiệu tiêu chuẩn nhà sản xuất công bố áp dụng.
- Dấu hợp quy.
- Định lượng của một lớp giấy.
- Loại bột giấy sử dụng.
- Số lớp của sản phẩm.
- Ngày sản xuất – hạn sử dụng.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 09:2015/BCT (ban hành kèm Thông tư 62/2026/TT-BCT ngày 30/09/2026) có hiệu lực từ 15/11/2026. Bản sửa đổi dẫn quy định chung về ghi nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP; danh sách 9 thông tin trên không thuộc các mục được sửa.
Với hộp Paper World, mặt đáy luôn in thông tin nhà sản xuất Thế Giới Giấy và thông tin sản phẩm, như ảnh dưới; các mặt còn lại in theo nhu cầu của anh/chị (xem cách bố trí nội dung trên từng mặt hộp).

So hai mẫu khăn: đừng chỉ nhìn số tờ
Định lượng là khối lượng của một mét vuông giấy, tính bằng g/m². Trên nhãn khăn giấy, con số này tính cho một lớp, nên khi so hai mẫu cần hỏi rõ số ghi là của mỗi lớp hay cả tờ.
Lượng giấy trong hộp phụ thuộc cùng lúc số tờ, số lớp, khổ tờ và định lượng mỗi lớp. Ví dụ giả định: hộp A 200 tờ khổ 180 x 180 mm, hộp B 160 tờ khổ 210 x 210 mm, cùng 2 lớp và cùng định lượng. Hộp B ít tờ hơn nhưng nhiều giấy hơn: khoảng 7,1 m² mỗi lớp, so với 6,5 m² của hộp A.
Định lượng cao hơn cũng không tự nói lên khăn mềm hơn, vì tính chất của giấy tissue còn do chất lượng bột, quá trình làm nhăn giấy và phụ gia quyết định. Thông số rõ ràng thường ghi kèm sai số, như Paper World ghi khổ tờ ±5 mm và định lượng ±2 g/m² mỗi lớp cho loại 180 tờ và 80 tờ. Bảng thông số của hai loại này có ở bài vỏ hộp và khăn bên trong hộp khăn giấy.
Khăn giấy lụa khác giấy ăn, giấy vệ sinh thế nào?
Khăn giấy lụa (facial tissue) là loại giấy mềm, thấm hút, dùng một lần cho mặt, thường gồm 2–3 lớp và được cán nhẹ cho bề mặt mịn. Khác biệt đo được nằm ở độ bền khi ướt: theo QCVN 09:2015/BCT, khăn giấy phải có tỷ lệ độ bền kéo ướt/khô không nhỏ hơn 5%, còn giấy vệ sinh không có chỉ tiêu này. Vì vậy khăn giấy không nên rã ngay khi gặp nước.
Khăn giấy dùng khi ăn uống còn có tiêu chuẩn quốc gia riêng là TCVN 7065:2010. TCVN là tiêu chuẩn tự nguyện, còn QCVN là quy chuẩn bắt buộc.
Khăn làm từ loại bột giấy nào: hỏi gì, xem ở đâu?
QCVN 09:2015/BCT cho phép làm khăn giấy từ bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái chế hoặc hỗn hợp hai loại. Bột tái chế phải làm từ giấy văn phòng theo TCVN 5946:2007 và không được lấy từ các nguồn như giấy đã đựng dầu, hóa chất, thực phẩm hay rác thải y tế. Tái chế vì vậy không phải lỗi; điều cần biết là khăn dùng loại bột nào.
Loại bột giấy là một dòng bắt buộc trên nhãn, còn mắt thường chỉ thấy dấu hiệu gián tiếp như đốm bẩn, điểm đen, không đủ để biết loại bột. Hãy đọc nhãn, rồi đề nghị nhà cung cấp ghi loại bột vào báo giá hoặc hợp đồng; các câu hỏi khác có trong bài 9 câu hỏi gửi nhà cung cấp. Paper World ghi thành phần bột giấy nguyên thủy cho cả hai loại khăn có thông số công bố.
Tự thử mẫu khăn bằng tay: làm gì, thấy được gì?
Nếu nhà cung cấp có sẵn hộp thành phẩm cùng loại khăn anh/chị định đặt, hãy xin 1–2 hộp để thử. Mỗi đơn hàng tại Paper World chỉ một loại hộp, nên mẫu thử cũng nên đúng loại đó; giữ lại một hộp để đối chiếu khi nhận hàng.

| Thử gì | Cách làm | Thấy được gì | Không kết luận được gì |
|---|---|---|---|
| Đếm tờ, tách lớp | Đếm tờ; se mép tờ cho tách lớp | Số tờ, số lớp có khớp nhãn, báo giá | Chất lượng sợi giấy |
| Soi tờ khăn | Giơ tờ khăn ra chỗ sáng | Đốm đen, vết bẩn, lỗ thủng, chỗ dày mỏng | Loại bột giấy |
| Vò và lau | Vò nhẹ, lau lên mặt bàn tối màu | Bụi giấy, xơ bám lại nhiều hay ít | Lượng bụi cụ thể |
| Xé hai chiều | Xé theo chiều dọc, rồi chiều ngang | Một chiều dễ xé hơn là bình thường | Độ bền kéo tính bằng N/m |
| Nhúng ướt | Nhúng ướt một góc, kéo nhẹ | Khăn rã ngay hay vẫn giữ được tờ | Tỷ lệ độ bền kéo ướt/khô |
| Ngửi | Ngửi khi vừa mở hộp | Có mùi lạ thì hỏi lại nhà cung cấp | Nguyên nhân của mùi |
Xé hai chiều thấy khác nhau là bình thường: QCVN 09:2015/BCT đặt mức độ bền kéo tối thiểu riêng cho từng chiều, với khăn giấy 2 lớp là 110 N/m chiều dọc và 45 N/m chiều ngang. Tay không đo được các con số này; bảng trên chỉ giúp nhận ra mẫu bất thường để hỏi lại.
Khăn trắng hơn có phải khăn tốt hơn?
Không hẳn. QCVN 09:2015/BCT có chỉ tiêu độ bền màu riêng cho loại giấy được làm trắng bằng chất tăng trắng huỳnh quang, đo trong phòng thí nghiệm. Nhìn bằng mắt hay soi đèn tại nhà không cho biết khăn đạt chỉ tiêu này hay không; cần thì hỏi nhà cung cấp kết quả thử nghiệm.
Nên xin nhà cung cấp những giấy tờ gì về khăn?
Khăn giấy tiêu thụ tại Việt Nam phải được công bố hợp quy theo QCVN 09:2015/BCT và mang dấu hợp quy. Anh/chị có thể xin nhà cung cấp: bản công bố hợp quy kèm số hiệu tiêu chuẩn áp dụng, giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực, và phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, hóa học, vi sinh.
Trên giấy chứng nhận hợp quy, hãy kiểm ngày hết hạn và tên sản phẩm có khớp loại khăn trong báo giá không: giấy theo phương thức 5 có hiệu lực không quá 3 năm kể từ ngày cấp, giấy theo phương thức 7 chỉ áp dụng cho lô hàng được đánh giá. Từ 15/11/2026, theo Sửa đổi 01:2026, việc công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức được công nhận, hoặc tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định; giấy tờ cấp trước ngày đó vẫn dùng đến hết hạn.
Với Paper World, khăn giấy có giấy tờ hợp quy theo QCVN 09:2015/BCT, và sản phẩm giấy được sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. ISO 9001 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý, không thay cho giấy tờ hợp quy của sản phẩm. Anh/chị cần xem giấy tờ hợp quy của khăn thì để lại thông tin, chúng tôi sẽ làm việc và phản hồi.
Cần hỏi về khăn bên trong? Gọi 0901 077 077 hoặc nhắn Zalo Tuấn Nguyễn 0903 004 112.
Vì sao khăn bên trong cũng mang hình ảnh thương hiệu?
Hộp khăn giấy in logo là “biển quảng cáo mini đặt ngay trên bàn khách”: khách nhìn logo trên vỏ, rồi dùng tờ khăn bên trong. Chúng tôi cho rằng tờ khăn bụi, dễ rách để lại ấn tượng không tốt gắn với cái tên in trên hộp, nên kiểm khăn cần kỹ như duyệt logo.
Khăn trong hộp Paper World là khăn giấy lụa tiêu chuẩn Nhật, 2 lớp, làm từ bột giấy nguyên sinh, mềm và an toàn khi lau mặt, lau tay. Xem thêm các mẫu hộp đã in, có cả mẫu cho nhà thuốc.
Câu hỏi thường gặp về chất lượng khăn giấy
Khăn trong hộp in logo của Paper World là loại gì?
Khăn giấy lụa 2 lớp, đóng trong hộp 80, 100, 150 hoặc 180 tờ; số tờ tùy kích thước hộp, không cố định theo hộp chữ nhật hay hộp vuông. Thông số chi tiết hiện công bố cho loại 180 tờ và 80 tờ; loại khác, anh/chị hỏi khi nhận báo giá.
Khăn giấy có hạn sử dụng không?
Có. Ngày sản xuất – hạn sử dụng là thông tin bắt buộc trên nhãn khăn giấy. Khăn trong hộp Paper World có hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày sản xuất, ngày sản xuất in trên bao bì; nếu định dùng dần, anh/chị xem ngày này khi nhận hàng.
Khăn có dấu hợp quy đã đủ để yên tâm chưa?
Dấu hợp quy cho biết sản phẩm được công bố phù hợp các mức giới hạn của QCVN 09:2015/BCT, tức mức tối thiểu bắt buộc. Dấu này không xếp hạng độ mềm hay cảm giác khi dùng, nên anh/chị vẫn nên thử mẫu bằng tay theo bảng ở trên.
→ Nhận báo giá & thiết kế miễn phí
Thiết kế hộp miễn phí, chỉnh sửa đến khi anh/chị duyệt file.
Nguồn: QCVN 09:2015/BCT và Thông tư 33/2016/TT-BCT; Sửa đổi 01:2026 (Thông tư 62/2026/TT-BCT); TCVN 7065:2010. Đọc ngày 13/10/2026.